ăn nhờ

ăn nhờ

Một người bạn đang ăn nhờ ở nhà tôi trong vài tuần.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sống dựa vào người khác về mặt vật chất: "ăn nhờ" chỉ hành động sống nhờ vào thức ăn, chỗhoặc tài sản của người khác không tự kiếm sống, thường mang hàm ý tiêu cực như thiếu tự lập hoặc gây phiền hà.
    • Sống phụ thuộc vào lòng tốt của người khác: Cụm từ này thường được dùng để nói về việc sống nhờ vào người thân, bạn hoặc người quen, đặc biệt trong bối cảnh không khả năng tự nuôi sống bản thân.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy không đi làm cứ ăn nhờ cha mẹ. (Anh ấy sống phụ thuộc vào cha mẹ về tiền bạc thức ăn.)
    • ấy cảm thấy xấu hổ khi phải ăn nhờ nhà người quen. ( ấy ngại ngùng phải sống nhờ vào lòng tốt của người quen.)
    • Đừng ăn nhờ người khác mãi, hãy tự lập đi. (Đừng dựa dẫm vào người khác, hãy tự kiếm sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn nhờ ở đậu": thành ngữ chỉ việc sống nhờ vào nhà người khác một cách tạm bợ, thiếu ổn định.
    • Sau khi thất nghiệp, anh ta phải ăn nhờ ở đậu tại nhà bạn. (Anh ta sống tạm bợ tại nhà bạn không chỗ ở riêng.)
  • "ăn nhờ vay mượn": chỉ việc sống dựa vào sự giúp đỡ vay mượn của người khác.
    • Cuộc sống ăn nhờ vay mượn khiến anh ấy mất đi lòng tự trọng. (Sống nhờ vào vay mượn làm anh ấy mất đi phẩm giá.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhờ (động từ): dựa vào, cậy vào ai đó để được giúp đỡ.
    • Nhờ bạn mua giúp cuốn sách. (Dựa vào bạn để nhờ mua sách.)
  • Sống nhờ (động từ): tương tự "ăn nhờ", nhưng nhấn mạnh vào toàn bộ cuộc sống phụ thuộc.
    • Anh ta sống nhờ vào tiền trợ cấp của nhà nước. (Anh ta phụ thuộc vào tiền trợ cấp.)
  • Ăn bám (động từ): mang nghĩa tiêu cực hơn, chỉ việc sống dựa dẫm không làm có ích.
    • Thằng suốt ngày ăn bám cha mẹ. (Thằng chỉ biết dựa dẫm vào cha mẹ.)
Từ đồng nghĩa
  • Dựa dẫm: hành động phụ thuộc vào người khác về tài chính hoặc tinh thần.
  • lại: trông chờ vào người khác không tự cố gắng.
  • Phụ thuộc: không tự chủ được, cần sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Thành ngữ liên quan
  • Ăn nhờgửi: sống nhờ vào nhà người khác, thường mang sắc thái tạm bợ, không quyền tự chủ.
    • Cảnh ăn nhờgửi khiến ấy luôn cảm thấy bất an. (Sống nhờ người khác làm ấy luôn lo lắng.)
  • Ăn nhờ mượn cửa: sống nhờ vào sự cho phép của người khác trong một khoảng thời gian.
    • Anh ấy ăn nhờ mượn cửa nhà bạn trong lúc chờ tìm việc. (Anh ấy sống nhờ nhà bạn tạm thời.)